Hướng Dẫn Chuyển Đổi Loại Hình Doanh Nghiệp 2026

Dịch vụ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Khi quy mô, cơ cấu sở hữu hoặc định hướng kinh doanh thay đổi, doanh nghiệp có thể cần chuyển sang một loại hình phù hợp hơn. Việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không chỉ làm thay đổi tên gọi và cơ cấu quản lý mà còn liên quan đến vốn điều lệ, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp luật, điều lệ và các quyền, nghĩa vụ đang tồn tại.

Nắm rõ các hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, điều kiện, hồ sơ và quy trình thực hiện giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng phương án và hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Bài viết dưới đây tổng hợp thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định áp dụng năm 2026, từ các trường hợp phổ biến đến những việc cần thực hiện sau khi hoàn tất chuyển đổi.

Các hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phổ biến

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là hình thức doanh nghiệp đăng ký thay đổi từ loại hình pháp lý hiện tại sang một loại hình khác nhằm phù hợp với quy mô, cơ cấu tổ chức và định hướng phát triển trong từng giai đoạn.

Tuy nhiên, doanh nghiệp không thể tùy ý chuyển từ loại hình này sang loại hình khác mà phải thuộc các trường hợp được pháp luật cho phép. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phổ biến gồm: 

  • Chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần
  • Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
  • Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên
  • Chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên
  • Chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên trở lên thành công ty TNHH 1 thành viên
  • Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh.

Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp dự kiến chuyển đổi, thành phần hồ sơ cần chuẩn bị sẽ khác nhau theo quy định và hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Bước 1: Xác định loại hình và phương án chuyển đổi

Doanh nghiệp cần xác định:

  • Loại hình hiện tại
  • Loại hình dự kiến chuyển đổi
  • Lý do và phương thức chuyển đổi
  • Thành viên/cổ đông sau chuyển đổi
  • Vốn điều lệ và tỷ lệ sở hữu
  • Người đại diện theo pháp luật
  • Các nội dung đăng ký doanh nghiệp khác cần thay đổi đồng thời.

Việc xác định đúng phương án ngay từ đầu giúp doanh nghiệp tránh lập hồ sơ theo sai thủ tục.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ 

Tùy thuộc vào từng trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, thành phần hồ sơ cần chuẩn bị sẽ có sự khác nhau. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ theo đúng yêu cầu tương ứng với từng hình thức chuyển đổi.

Hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ mới sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần
  • Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu người đại diện pháp luật và các cổ đông sáng lập
  • Giấy tờ chứng nhận việc tham gia góp vốn của cổ đông mới
  • Danh sách các cổ đông sáng lập công ty cổ phần (sau khi chuyển đổi loại hình)
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp
  • Quyết định của chủ sở hữu (công ty TNHH 1 thành viên) hoặc bản sao biên bản họp của hội đồng thành viên (công ty TNHH 2 thành viên trở lên) v/v chuyển đổi loại hình
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc)

Hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên/công ty TNHH 2 thành viên trở lên

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Danh sách thành viên (sau khi chuyển đổi loại hình)
  • Điều lệ mới sau khi hoàn thành việc chuyển đổi loại hình
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất chuyển nhượng cổ phần
  • Giấy tờ chứng nhận việc tham gia góp vốn của thành viên mới
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp đại hội đồng cổ đông v/v chuyển đổi loại hình
  • Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu người đại diện pháp luật và thành viên góp vốn
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc)

Hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trở lên
  • Quyết định của chủ sở hữu v/v huy động thêm vốn góp của các tổ chức, cá nhân khác
  • Điều lệ mới sau khi chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên
  • Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới (đối với trường hợp huy động vốn góp của thành viên mới)
  • Hợp đồng tặng cho hoặc văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp (đối với trường hợp tặng cho hoặc thừa kế)
  • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp)
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc)
  • Bản sao hợp lệ CCCD/hộ chiếu người đại diện pháp luật và thành viên góp vốn

Hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên trở lên thành công ty TNHH 1 thành viên

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH 1 thành viên
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp hội đồng thành viên v/v chuyển đổi loại hình
  • Điều lệ mới sau khi chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên
  • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng
  • CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật (bản sao y công chứng)
  • CCCD/hộ chiếu của các thành viên tham gia góp vốn (bản sao y công chứng)
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc)

Hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH hoặc công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh

  • Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH/công ty cổ phần/công ty hợp danh
  • Điều lệ mới sau khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
  • Danh sách cổ đông hoặc thành viên sáng lập
  • Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp về việc chịu trách nhiệm thanh toán đối với mọi khoản nợ chưa được thanh toán của doanh nghiệp khi đến hạn (nếu có)
  • Văn bản thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các bên đối tác v/v công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện những hợp đồng đó (nếu có)
  • Văn bản cam kết/thỏa thuận của chủ doanh nghiệp với các bên đối tác v/v tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng vốn)
  • Hợp đồng tặng cho hoặc văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp (đối với trường hợp tặng cho hoặc thừa kế)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có cùng giá trị
  • CCCD/hộ chiếu của người đại diện pháp luật và các cổ đông/thành viên góp vốn

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký

Nộp hồ sơ đã chuẩn bị theo 1 trong 2 cách sau:

  • Nộp trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thông qua chữ ký số điện tử hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh;
  • Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Bước 4: Theo dõi và xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 03 – 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.

Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Theo hướng dẫn hiện hành, thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu.

Lưu ý khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Để quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp nên kiểm tra các nội dung sau trước khi nộp hồ sơ:

  • Nếu việc chuyển đổi làm thay đổi tên doanh nghiệp, công ty cần thay mới bảng hiệu tại trụ sở chính, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh (nếu có).
  • Trường hợp thông tin trên con dấu thay đổi, doanh nghiệp cũng cần thực hiện khắc lại con dấu. 
  • Rà soát và cập nhập thông tin liên quan đến thuế, ngân hàng, hóa đơn, hợp đồng, giấy phép và chữ ký số
  • Thông báo việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan (đối tác, khách hàng, cơ quan thuế, các cơ quan quản lý chuyên ngành…) để họ kịp thời cập nhật thông tin về doanh nghiệp;
  • Rà soát và cập nhật thông tin đối với các tài sản đã đăng ký quyền sở hữu như giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất. 
  • Trường hợp công ty cổ phần chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có phát sinh hoạt động chuyển nhượng cổ phần, người chuyển nhượng cần thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo quy định. 
  • Khi chuyển đổi từ công ty cổ phần hoặc công ty TNHH 2 thành viên trở lên sang công ty TNHH 1 thành viên, doanh nghiệp cần lưu ý quy định về tính vào chi phí được trừ đối với tiền lương, tiền công của chủ công ty đồng thời là Giám đốc/Tổng giám đốc. Khoản chi này có thể không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu thuộc trường hợp pháp luật thuế quy định. 

Các câu hỏi thường gặp

Mã số thuế có bị thay đổi khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không?

Không. Mỗi doanh nghiệp sẽ được cấp 1 mã số thuế duy nhất  Khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, doanh nghiệp vẫn giữ nguyên mã số thuế đã được cấp. 

Doanh nghiệp đang có nợ có được chuyển đổi loại hình không?

Có, doanh nghiệp đang có nợ vẫn được phép chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, chuyển đổi loại hình không tự động làm mất hoặc chấm dứt nghĩa vụ đối với các khoản nợ. Công ty sau khi chuyển đổi sẽ kế thừa toàn bộ các khoản nợ (nợ ngân hàng, đối tác, nợ thuế, lương nhân viên…) và tiếp tục chịu trách nhiệm thanh toán đầy đủ như cam kết ban đầu.

Có thể chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật không? 

Có. Nghị định 168/2025/NĐ-CP cho phép doanh nghiệp đăng ký chuyển đổi loại hình đồng thời với đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khác, bao gồm trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật. 

Chuyển đổi loại hình có phải ký lại toàn bộ hợp đồng với khách hàng và đối tác không?

Doanh nghiệp không nhất thiết phải ký lại toàn bộ hợp đồng cũ. Do nguyên tắc kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ, các hợp đồng đã ký trước khi chuyển đổi vẫn tiếp tục có hiệu lực. Doanh nghiệp chỉ cần lập phụ lục hợp đồng để cập nhật thông tin tên công ty mới và mã số thuế (nếu có thay đổi) để thuận tiện cho việc theo dõi và xuất hóa đơn.

Sau khi chuyển đổi, hóa đơn điện tử cũ chưa sử dụng có được tiếp tục dùng không?

Doanh nghiệp cần làm thủ tục điều chỉnh thông tin hóa đơn với cơ quan thuế (cập nhật tên công ty, loại hình mới) hoặc hủy số hóa đơn cũ chưa sử dụng và phát hành mẫu hóa đơn điện tử mới theo hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp. 

Kết luận

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là một bước ngoặt chiến lược giúp tổ chức tối ưu hóa cơ cấu quản lý, quy mô vốn và định hướng phát triển trong giai đoạn mới. Quá trình này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ khâu xác định phương án, hoàn thiện hồ sơ pháp lý đa dạng cho đến việc thực hiện các thủ tục hậu chuyển đổi về thuế, hóa đơn và tài sản.

Việc có sự đồng hành của một đơn vị tư vấn chuyên nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tránh khỏi những rủi ro pháp lý phát sinh, tiết kiệm thời gian chờ đợi và đảm bảo mọi thủ tục diễn ra suôn sẻ, đúng quy định.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần hỗ trợ thủ tục chuyển đổi loại hình, hãy liên hệ ngay với FISC để được đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm tháo gỡ mọi vướng mắc nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Các Bài Viết Khác

Đặt lịch tư vấn

Liên hệ ngay để nhận tư vấn trực tiếp