Bạn muốn mời vợ, chồng hoặc người thân là người nước ngoài sang Việt Nam thăm gia đình nhưng chưa rõ cần làm những thủ tục gì?
Nhiều người tại Việt Nam khi muốn bảo lãnh người thân nước ngoài sang thăm thường gặp khó khăn trong việc xác định loại visa phù hợp, chuẩn bị hồ sơ bảo lãnh và nắm rõ quy trình xin visa. Chỉ cần thiếu một giấy tờ hoặc chuẩn bị chưa đúng quy định, hồ sơ có thể bị yêu cầu bổ sung hoặc kéo dài thời gian xử lý.
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết về visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài, bao gồm điều kiện, hồ sơ cần chuẩn bị và các bước thực hiện để bạn có thể hoàn tất thủ tục nhanh chóng và đúng quy định.
Visa thăm thân Việt Nam là gì?

Visa thăm thân Việt Nam là loại thị thực dành cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích thăm người thân. Theo Luật 51/2019/QH14, đối tượng được cấp visa thăm thân bao gồm:
- Người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con của công dân Việt Nam.
- Người nước ngoài là vợ, chồng hoặc con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam với các loại thị thực như LĐ1 hoặc LĐ2 (visa lao động), ĐT1, ĐT2, ĐT3 (visa đầu tư), NN1, NN2 (làm việc trong văn phòng đại diện nước ngoài), LV1, LV2 (visa làm việc), DH (du học), LS (visa luật sư), PV1 (phóng viên)
Loại visa này thường được ký hiệu là TT, có thời hạn tối đa lên đến 12 tháng và có thể được cấp dưới dạng nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần. Sau khi được cấp visa thăm thân Việt Nam, người nước ngoài cũng có thể được xem xét cấp thẻ tạm trú với thời hạn lưu trú lên đến 3 năm.
Điều kiện cấp visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài
Để được cấp visa TT, người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Có người thân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống, làm việc hợp pháp tại Việt Nam đứng ra bảo lãnh.
- Có giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân giữa người nước ngoài và người bảo lãnh (giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn hoặc các giấy tờ hợp pháp khác)
- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn hiệu lực, với thời hạn tối thiểu 6 tháng và còn ít nhất 2 trang trống để dán visa.
- Không thuộc các trường hợp bị từ chối nhập cảnh theo quy định tại khoản 3, Điều 17 của Luật số 47/2014/QH13.
Quy trình xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài
Tùy vào việc người được bảo lãnh đang ở Việt Nam hay nước ngoài, mà thủ tục xin visa thăm thân Việt Nam cũng sẽ khác biệt.
Trường hợp 1: Người được bảo lãnh đang ở nước ngoài
Bước 1: Xin công văn nhập cảnh thăm thân
Hồ sơ bao gồm:
| Trường hợp | Hồ sơ | ||
| Người nước ngoài có thị thực Việt Nam bảo lãnh cho thân nhân nước ngoài đang ở nước ngoài | – Bản sao hộ chiếu người được bảo lãnh
– Bản sao hộ chiếu và thị thực/thẻ tạm trú còn hiệu lực của người bảo lãnh – Mẫu NA2 có xác nhận của công ty bảo lãnh, ghi rõ địa điểm dán tem visa là Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài hoặc cửa khẩu quốc tế Việt Nam – Bản sao y công chứng giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận gia đình, etc. (giấy tờ được cấp ở nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng) – Hồ sơ của công ty bảo lãnh nơi người bảo lãnh đang làm việc:
|
||
| Công dân Việt Nam bảo lãnh cho thân nhân đang ở nước ngoài | – Bản sao hộ chiếu người được bảo lãnh
– Bản sao y công chứng căn cước công dân của người bảo lãnh – Mẫu NA3 có xác nhận của công an phường nơi người Việt Nam thường trú, ghi rõ địa điểm dán tem visa ở cửa khẩu quốc tế Việt Nam hoặc Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài – Bản sao y công chứng giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận gia đình, etc. – Giấy xác nhận tạm trú của người bảo lãnh |
||
Bước 2: Nộp hồ sơ
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn có thể nộp tại một trong các cơ quan sau:
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Hà Nội: 44–46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh TP. Hồ Chí Minh: 333–335–337 Nguyễn Trãi, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
- Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Đà Nẵng: 78 Lê Lợi, Thạch Thang, Hải Châu, Đà Nẵng.
- Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi công ty bảo lãnh đặt trụ sở chính hoặc nơi công dân Việt Nam bảo lãnh có hộ khẩu thường trú.
Sau khi nộp hồ sơ, bạn sẽ nhận được giấy biên nhận (giấy hẹn). Thời gian xử lý hồ sơ thông thường khoảng 5 ngày làm việc.
Khi đã nhận được công văn chấp thuận nhập cảnh bạn cần scan toàn bộ công văn này và gửi cho người được bảo lãnh ở nước ngoài để họ làm thủ tục nhận visa tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại cửa khẩu quốc tế theo địa điểm đã đăng ký.
Bước 3: Dán visa
Sau khi nhận được bản scan công văn nhập cảnh, người được bảo lãnh cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- 2 ảnh 4×6 nền trắng
- Hộ chiếu bản gốc
- Bản in đầy đủ tất cả các trang của công văn nhập cảnh
- Đơn xin nhập – xuất cảnh Việt Nam.
Tùy theo địa điểm đã đăng ký nhận visa thăm thân, người nước ngoài sẽ mang hồ sơ đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam đã đăng ký hoặc cửa khẩu nhập cảnh tại Việt Nam để dán visa vào hộ chiếu.
Trường hợp 2: Người được bảo lãnh đang ở Việt Nam
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
| Trường hợp | Hồ sơ | ||
| Người nước ngoài có thị thực Việt Nam bảo lãnh cho thân nhân nước ngoài đang ở Việt Nam | – Bản gốc hộ chiếu người được bảo lãnh
– Bản sao hộ chiếu và thị thực/thẻ tạm trú còn hiệu lực của người bảo lãnh – Mẫu NA5 có xác nhận của công ty bảo lãnh – Bản sao y công chứng giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận gia đình, etc. (giấy tờ được cấp ở nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng) – Hồ sơ của công ty bảo lãnh nơi người bảo lãnh đang làm việc:
|
||
| Công dân Việt Nam bảo lãnh cho thân nhân nước ngoài đang ở Việt Nam | – Bản gốc hộ chiếu người được bảo lãnh
– Bản sao y công chứng căn cước công dân của người bảo lãnh – Mẫu NA3 có xác nhận của công an phường nơi người Việt Nam thường trú, ghi rõ địa điểm dán tem visa ở cửa khẩu quốc tế Việt Nam hoặc Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài – Bản sao y công chứng giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận gia đình, etc. – Giấy xác nhận tạm trú của người bảo lãnh |
||
Bước 2: Nộp hồ sơ
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, cá nhân bảo lãnh hoặc đại diện của cơ quan/tổ chức bảo lãnh sẽ mang hồ sơ đến nộp tại Cục quản lý Xuất nhập cảnh tại Hà Nội/TP.HCM/Đà Nẵng hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp tỉnh, nơi công ty bảo lãnh có trụ sở chính hoặc nơi nơi người Việt Nam bảo lãnh có hộ khẩu thường trú.
Sau khi nộp hồ sơ, người nộp sẽ được cấp biên nhận ghi rõ ngày hẹn trả kết quả.
Bước 3: Nhận kết quả
Đến ngày hẹn trên biên nhận, cá nhân bảo lãnh hoặc đại diện cơ quan/tổ chức bảo lãnh mang giấy hẹn đến đúng địa điểm đã nộp hồ sơ để nhận kết quả visa thăm thân Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Người nước ngoài có con là công dân Việt Nam nhưng chưa đăng ký kết hôn với mẹ của bé (là công dân Việt Nam) có thể xin visa thăm thân Việt Nam hay không?
Có. Người nước ngoài vẫn có thể xin visa thăm thân Việt Nam nếu cung cấp được giấy tờ chứng minh mối quan hệ cha – con (ví dụ: giấy khai sinh)
Có thể gia hạn visa thăm thân Việt Nam hay không?
Có. Người nước ngoài đang lưu trú tại Việt Nam theo visa thăm thân có thể thực hiện thủ tục gia hạn visa để tiếp tục ở lại Việt Nam theo quy định.
Tuy nhiên, sau khi được cấp visa thăm thân, nhiều người lựa chọn làm thẻ tạm trú thay vì gia hạn visa. Hình thức này giúp người nước ngoài lưu trú tại Việt Nam trong thời gian dài hơn mà không cần phải gia hạn visa nhiều lần.
Sau khi được cấp visa thăm thân Việt Nam, người nước ngoài có cần phải xuất cảnh rồi nhập cảnh lại theo visa mới hay không?
Không. Theo quy định của Luật 51/2019/QH14, người nước ngoài nếu có giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con với người mời/bảo lãnh thì được chuyển đổi mục đích visa ngay tại Việt Nam. Vì vậy, người nước ngoài không cần phải xuất cảnh và nhập cảnh lại để sử dụng visa thăm thân Việt Nam.
Dịch vụ visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài
Visa thăm thân là lựa chọn phù hợp cho người nước ngoài muốn đến thăm và đoàn tụ với người thân đang sinh sống tại Việt Nam. Sau khi được cấp visa, người nước ngoài còn có thể xin thẻ tạm trú để lưu trú tại Việt Nam trong thời gian dài mà không cần phải gia hạn visa nhiều lần.
Tuy nhiên, quá trình chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục có thể khá phức tạp, đặc biệt đối với những người bận rộn hoặc lần đầu thực hiện thủ tục này. Với hơn 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn và hỗ trợ thủ tục xuất nhập cảnh, FISC tự hào đã hỗ trợ thành công nhiều cá nhân và gia đình hoàn tất thủ tục visa thăm thân Việt Nam một cách thuận lợi và đúng quy định.
Hãy liên hệ với FISC ngay hôm nay để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thủ tục nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.