Điều Kiện Miễn Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài 2026

Đối với người lao động nước ngoài tại Việt Nam, giấy phép lao động là một trong những thủ tục cần thiết để hợp thức hóa việc làm tại Việt Nam. Tuy nhiên, nhằm tạo điều kiện đầu tư thuận lợi và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, Chính phủ đã ban hành các quy định về miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài. Việc hiểu rõ chính sách giúp doanh nghiệp giảm bớt thủ tục hành chính, tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian triển khai dự án. 

Vậy những ai không thuộc diện cấp giấy phép lao động và điều kiện đi kèm là gì? Người lao động có cần thực hiện thủ tục xác nhận với cơ quan chức năng không? Trong bài viết này, FISC sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các đối tượng được miễn giấy phép lao động, hồ sơ chứng minh và quy trình thực hiện để doanh nghiệp triển khai thuận lợi và đúng quy định 

Các trường hợp miễn giấy phép lao động

Điều 154 Bộ Luật Lao động 2019Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP xác định 20 trường hợp miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài, bao gồm: 

Nhà quản lý và giám đốc

1. Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

2. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

3. Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc người chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

4. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

5. Làm việc trong thời hạn dưới 30 ngày tại vị trí quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật (tối đa 3 lần/năm)

Lao động ngắn hạn hoặc theo dự án

6. Vào Việt Nam dưới 3 tháng để chào bán dịch vụ.

7. Vào Việt Nam dưới 3 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

8. Thực hiện các dự án ODA theo điều ước quốc tế

9. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.

10. Cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

Giảng dạy, học tập 

11. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

12. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

13. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

Ngoại giao & tình nguyện viên

14. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

15. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

16. Tình nguyện viên làm việc theo hiệp định quốc tế có xác nhận của cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam

17. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc.

18. Người có hộ chiếu công vụ làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội.

Các trường hợp khác 

19. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

20. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.

*Lưu ý: Với các trường hợp không thuộc diện miễn giấy phép lao động, doanh nghiệp và người lao động nước ngoài cần thực hiện thủ tục cấp mới giấy phép lao động hoặc gia hạn giấy phép lao động theo quy định, tùy vào tình trạng giấy phép hiện tại và nhu cầu làm việc tại Việt Nam.

Có cần khai báo trường hợp miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài không? 

Với các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động, doanh nghiệp vẫn cần thực hiện thủ tục xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài. Theo quy định, ít nhất 10 ngày trước khi khi người lao động bắt đầu làm việc, công ty phải gửi đề nghị đến Sở Lao Động – Thương binh và Xã hội (SLĐTBXH) tại địa phương nơi dự kiến làm việc. 

Quy trình thực hiện gồm các bước sau:

Thủ tục xin miễn giấy phép lao động

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Căn cứ Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, nhà đầu tư và chuyên gia nước ngoài muốn xin xác nhận miễn giấy phép lao động cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

– Giấy khám sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 tháng

– Văn bản chấp nhận nhu cầu sử dụng người lao động 

– Bản sao có chứng thực hộ chiếu 

– Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động 

  • Nhà đầu tư/chủ sở hữu/thành viên HĐQT/quản lý: Giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, điều lệ công ty, giấy bổ nhiệm
  • Người nước ngoài làm việc dưới 3 tháng: Hợp đồng lao động ngắn hạn hoặc giấy tờ chứng minh thời gian làm việc
  • Lao động di chuyển nội bộ: Văn bản xác nhận từ công ty mẹ & quyết định điều chuyển nội bộ
  • Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam: Giấy chứng nhận kết hôn 

*Lưu ý: 

  • Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 154 của Bộ luật Lao động và các khoản 1, 2, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Điều 7 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
  • Với những giấy tờ được cấp bởi cơ quan tổ chức nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, hợp pháp hóa lãnh sự và công chứng tư pháp.

Bước 2:  Nộp hồ sơ 

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp tiến hành nộp tại Sở LĐTB&XH nơi người lao động dự kiến làm việc. 

*Lưu ý: Ở một số địa phương như TP. Hồ Chí Minh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đã được hợp nhất vào Sở Nội vụ theo mô hình tổ chức hành chính mới. Vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm tra tên gọi và cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực tế tại địa phương trước khi nộp.

Bước 3: Nhận kết quả

Sở LĐTB&XH tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, trong vòng 5 ngày làm việc, doanh nghiệp nhận được văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động

*Lưu ý: Trường hợp quy định tại khoản 4, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động và khoản 1, 2, 8 và 11 Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, không phải làm thủ tục xin miễn giấy phép lao động nhưng phải báo cáo với SLĐTBXH trước ít nhất 3 ngày kể từ ngày người lao động dự kiến làm việc với các thông tin: 

  • Họ tên
  • Quốc tịch
  • Số hộ chiếu
  • Tên người sử dụng lao động
  • Ngày bắt đầu & kết thúc làm việc 

Các trường hợp miễn giấy phép lao động

Thời hạn của giấy xác nhận miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Theo quy định, giấy xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động có thời hạn tối đa là 02 năm. Thông thường, thời hạn của giấy sẽ phụ thuộc vào thời hạn của hợp đồng, thời gian giữ chức vụ hoặc thời gian thực hiện nhiệm vụ của người nước ngoài.

Khi giấy xác nhận hết thời hạn, người nước ngoài cần thực hiện thủ tục xin miễn giấy phép lao động một lần nữa hoặc xin cấp giấy phép lao động mới nếu muốn tiếp tục làm việc tại Việt Nam.

Doanh nghiệp có bị phạt nếu không làm thủ tục xin miễn giấy phép lao động?

Có. Theo Điều 31 của Nghị định số 28/2020/NĐ-CP, trường hợp không thực hiện thủ tục xác nhận miễn giấy phép lao động, doanh nghiệp vẫn bị xem là sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép, dù họ thuộc diện được miễn.

Đối với người lao động nước ngoài

Người nước ngoài sẽ chịu mức phạt tiền từ 15.000.000 đến 25.000.000 nếu làm việc mà không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng văn bản đã hết hiệu lực

Đối với người sử dụng lao động nước ngoài 

Công ty có hành vi sử dụng người lao động nước ngoài mà không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng văn bản xác nhận đã hết hiệu lực sẽ chịu mức phạt sau:

  • Vi phạm từ 01 đến 10 người: 30.000.000 – 45.000.000 
  • Vi phạm từ 11 đến 20 người: 45.000.000 – 60.000.000 
  • Vi phạm từ 21 người trở lên: 60.000.000 – 75.000.000

Dịch vụ miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Việc miễn giấy phép lao động mang lại nhiều thuận lợi cho nhà đầu tư, chuyên gia và doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam. Tuy nhiên, để được áp dụng đúng đối tượng và hạn chế rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần nắm rõ các trường hợp được miễn, chuẩn bị hồ sơ chứng minh đầy đủ và thực hiện thủ tục xác nhận miễn theo quy định. 

Nếu quý doanh nghiệp đang có kế hoạch tuyển dụng giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc nhà đầu tư nước ngoài làm việc tại Việt Nam, việc xem xét khả năng miễn giấy phép lao động và chuẩn bị hồ sơ đúng quy định là bước không thể bỏ qua. Với 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn đầu tư quốc tế, FISC mang đến giải pháp pháp lý toàn diện giúp doanh nghiệp hoàn thiện thủ tục nhanh chóng, chính xác và hiệu quả. Liên hệ ngay FISC để được tư vấn và hỗ trợ từ A đến Z.

Các Bài Viết Khác

Đặt lịch tư vấn

Liên hệ ngay để nhận tư vấn trực tiếp