Trong quá trình làm việc tại Việt Nam, giấy phép lao động là một trong những giấy tờ quan trọng nhất đối với người lao động nước ngoài. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau như mất mát, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin cá nhân, người lao động cần phải cấp lại giấy phép lao động.
Quy trình này đòi hỏi hồ sơ chặt chẽ, thời gian xử lý nghiêm ngặt và sự phối hợp với cơ quan chức năng, khiến doanh nghiệp và người lao động dễ gặp sai sót nếu không nắm rõ quy định.
Trong bài viết này, FISC sẽ giúp bạn hiểu rõ toàn bộ quy trình cấp lại giấy phép lao động tại Việt Nam từ điều kiện áp dụng, hồ sơ cần chuẩn bị đến các bước thực hiện chi tiết để tránh phát sinh chậm trễ.
Các trường hợp cần xin cấp lại giấy phép lao động
Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, người lao động nước ngoài thuộc các trường hợp sau sẽ được xem xét cấp lại giấy phép lao động:
- Bị mất giấy phép lao động nhưng giấy phép vẫn còn thời hạn
- Giấy phép lao động còn thời hạn nhưng bị hư hỏng
- Có sự thay đổi về họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc địa điểm làm việc ghi trên giấy phép lao động còn thời hạn
Ngoài ra, đối tượng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động còn hiệu lực ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày sẽ thuộc diện gia hạn giấy phép lao động.

Điều kiện cấp lại giấy phép lao động
Để được cấp lại giấy phép lao động, người lao động nước ngoài cần đáp ứng đủ 02 điều kiện sau:
- Có giấy tờ chứng minh thuộc diện được xem xét cấp lại giấy phép lao động;
- Có văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp tỉnh nơi người lao động làm việc ban hành.
Thủ tục cấp lại giấy phép lao động
Theo quy định hiện hành, thủ tục cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài được thực hiện qua 4 bước sau:

Bước 1: Người lao động thông báo cho người sử dụng lao động về việc giấy phép lao động bị mất, hỏng hoặc có thay đổi thông tin.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp lại giấy phép lao động
– Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động
– 02 ảnh màu kích thước 4x6cm, nền trắng, chụp trong vòng 06 tháng gần nhất
– Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, trừ trường hợp được miễn.
– Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được cấp lại, cụ thể:
- Trường hợp mất giấy phép: Xác nhận của cơ quan công an cấp phường nơi người nước ngoài cư trú
- Trường hợp thay đổi thông tin: Giấy tờ chứng minh nội dung trên giấy phép lao động bị thay đổi, ví dụ: hộ chiếu mới, quyết định điều chuyển công tác
*Lưu ý:
- Giấy tờ được cấp tại Việt Nam phải là bản gốc hoặc bản sao y công chứng.
- Giấy tờ được cấp tại nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Anh. Nếu thuộc trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự, thì phải được dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.
Bước 3: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đã chuẩn bị lên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đã cấp giấy phép lao động trước đó, đồng thời nộp lệ phí cấp lại.
Bước 4: Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ trả kết quả trong vòng 03 ngày làm việc. Kết quả có thể là giấy phép lao động được cấp lại hoặc văn bản từ chối kèm lý do cụ thể.
Lệ phí xin cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài
Mức lệ phí khi xin cấp lại giấy phép lao động tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc các đơn vị được ủy quyền được quy định cụ thể như sau:
| Tỉnh thành | Lệ phí | Căn cứ pháp lý |
| Thành phố Hồ Chí Minh | 450.000 đồng/giấy phép | Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND thành phố Hồ Chí Minh |
| Hà Nội | 300.000 đồng/giấy phép | Mục 4 trong danh mục phí và lệ phí được quy định bởi Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội |
Hoàn thiện thủ tục cấp lại giấy phép lao động nhanh chóng cùng FISC
Trong các trường hợp giấy phép lao động bị mất, hư hỏng hoặc có thay đổi thông tin như tên công ty, số hộ chiếu và các nội dung liên quan, việc cấp lại giấy phép lao động là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Tuy nhiên, tùy vào từng tình huống cụ thể, yêu cầu hồ sơ và hướng xử lý sẽ có sự khác biệt.
Việc đồng hành cùng một đơn vị am hiểu quy định và có kinh nghiệm xử lý hồ sơ thực tế sẽ giúp doanh nghiệp hoàn tất quy trình hiệu quả hơn. FISC hỗ trợ doanh nghiệp rà soát tài liệu, tư vấn phương án phù hợp và đồng hành xuyên suốt quá trình nộp để mọi bước được thực hiện nhanh chóng và chính xác.
Liên hệ FISC ngay để được hỗ trợ kịp thời và tối ưu thời gian hoàn tất hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp
Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại là bao lâu?
Giấy phép lao động được cấp lại sẽ có thời hạn bằng với thời hạn còn lại của giấy phép lao động đã được cấp trước đó.
Khi nào người lao động nước ngoài cần xin cấp lại giấy phép lao động?
Người lao động cần xin cấp lại khi giấy phép lao động còn thời hạn nhưng bị mất, hư hỏng hoặc có thay đổi thông tin như họ tên, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc địa điểm làm việc.
Có thể xin cấp lại khi giấy phép lao động sắp hết hạn không?
Không. Nếu giấy phép lao động còn thời hạn từ 5 đến 45 ngày, người lao động không thực hiện cấp lại mà phải làm thủ tục gia hạn theo quy định hiện hành.
Nếu bị mất giấy phép lao động khi đang ở nước ngoài, người lao động cần xử lý thế nào?
Trong trường hợp người lao động bị mất giấy phép lao động khi đang ở nước ngoài, việc cần làm là thông báo ngay cho công ty sử dụng lao động tại Việt Nam. Doanh nghiệp sẽ là đơn vị chịu trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ và thay mặt người lao động thực hiện toàn bộ thủ tục xin cấp lại giấy phép lao động theo quy định.
Không thực hiện thủ tục cấp lại khi giấy phép lao động bị mất hoặc hỏng thì có bị phạt?
Theo quy định pháp luật Việt Nam, nếu người lao động nước ngoài làm việc mà không có giấy phép lao động hợp lệ, bao gồm cả trường hợp giấy phép bị mất, hỏng nhưng không thực hiện thủ tục cấp lại, thì được xem là hành vi vi phạm. Khi đó, cả người lao động và người sử dụng lao động đều có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt theo quy định hiện hành.