Thẻ tạm trú sắp hết hạn nhưng bạn chưa biết bắt đầu từ đâu? Hồ sơ cần giấy tờ gì? Nộp trước bao lâu là an toàn?
Việc chậm gia hạn không chỉ khiến bạn bị phạt hành chính mà còn có thể ảnh hưởng đến công việc, giấy phép lao động và kế hoạch ở lại Việt Nam dài hạn.
Để tránh những rủi ro không đáng có, bạn cần nắm rõ điều kiện gia hạn, mốc thời gian nộp hồ sơ và quy trình làm việc với cơ quan xuất nhập cảnh. Trong bài viết này, FISC sẽ chia sẻ chi tiết điều kiện, thủ tục, lệ phí và những lưu ý quan trọng để bạn gia hạn thẻ tạm trú đúng hạn và đúng luật.
Điều kiện gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Để được gia hạn thẻ tạm trú, người nước ngoài hoặc người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hộ chiếu hợp lệ với thời hạn tối thiểu trên 01 năm.
- Có visa phù hợp (trừ trường hợp được miễn thị thực)
- Đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam và không thuộc diện “chưa được nhập cảnh” hoặc “tạm hoãn xuất cảnh”
- Có giấy xác nhận đăng ký tạm trú tại nơi lưu trú
- Đối với thẻ tạm trú được cấp trên cơ sở giấy phép lao động thì giấy phép lao động đó phải còn thời hạn ít nhất trên 01 năm và cơ quan bảo lãnh phải có hồ sơ chứng minh pháp nhân tại Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh – Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Cần gia hạn thẻ tạm trú trước bao nhiêu ngày?
Hiện nay, pháp luật chưa quy định cụ thể phải thực hiện gia hạn thẻ tạm trú trước bao nhiêu ngày so với thời điểm hết hạn. Người nước ngoài hoặc doanh nghiệp bảo lãnh chỉ cần nộp hồ sơ gia hạn trước ngày thẻ hết hạn là được.
Tuy nhiên, để đảm bảo thủ tục được xử lý kịp thời và tránh phát sinh rủi ro ngoài ý muốn (thiếu hồ sơ, cần bổ sung giấy tờ…), FISC khuyến nghị nên nộp hồ sơ gia hạn trước từ 5–10 ngày làm việc so với ngày hết hạn ghi trên thẻ tạm trú. Việc chủ động sớm sẽ giúp quá trình gia hạn diễn ra suôn sẻ và hạn chế tối đa nguy cơ bị gián đoạn tình trạng cư trú hợp pháp.
Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú sẽ có sự khác nhau tùy theo mục đích và ký hiệu thẻ của từng đối tượng. Dưới đây là danh mục hồ sơ áp dụng cho hai trường hợp: gia hạn thẻ tạm trú lao động (LĐ) và gia hạn thẻ tạm trú thăm thân (TT).
Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú theo diện lao động
- Tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú
- Giấy đăng ký mẫu dấu của công ty bảo lãnh
- Đăng ký kinh doanh của công ty bảo lãnh (bản sao công chứng)
- Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú do đại diện pháp luật công ty bảo lãnh ký tên và đóng dấu
- Giấy đăng ký mã số thuế của công ty bảo lãnh (nếu có)
- Hộ chiếu của người xin gia hạn thẻ tạm trú (bản gốc)
- Thẻ tạm trú đang sử dụng (bản gốc)
- Giấy phép lao động hoặc văn bản miễn giấy phép lao động (sao y công chứng)
- Giấy xác nhận đăng ký tạm trú (bản gốc hoặc bản sao công chứng)
- 2 tấm ảnh 2×3 cm phông nền trắng, lộ rõ ngũ quan
Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam
- Tờ khai thông tin về người nước ngoài đề nghị cấp thẻ tạm trú
- Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú do đại diện pháp luật công ty bảo lãnh ký tên và đóng dấu
- Giấy đăng ký mẫu dấu của công ty bảo lãnh
- Giấy đăng ký mã số thuế của công ty bảo lãnh (nếu có)
- Đăng ký kinh doanh của công ty bảo lãnh (bản sao công chứng)
- Hộ chiếu của người xin gia hạn thẻ tạm trú (bản gốc)
- Thẻ tạm trú đang sử dụng (bản gốc)
- Hộ chiếu và thẻ tạm trú của người nước ngoài có thẻ tạm trú lao động (bản sao công chứng)
- Giấy xác nhận đăng ký tạm trú (bản gốc hoặc bản sao công chứng)
- Đối với vợ/chồng: Giấy chứng nhận kết hôn do nước ngoài cấp (bản sao hợp pháp hóa lãnh sự)
- Đối với con dưới 18 tuổi: Giấy khai sinh (bản sao hợp pháp hóa lãnh sự)
- 2 tấm ảnh 2×3 cm phông nền trắng, lộ rõ ngũ quan
Hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú cho vợ/chồng là người nước ngoài
- Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
- Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
- Giấy đăng ký kết hôn Việt Nam hoặc trích lục ghi chú kết hôn (bản sao công chứng)
- Hộ chiếu của người xin gia hạn thẻ tạm trú (bản gốc)
- Thẻ tạm đang sử dụng (bản gốc)
- Sổ hộ khẩu Việt Nam của vợ hoặc chồng là người Việt Nam (bản sao công chứng)
- CCCD của vợ hoặc chồng là người Việt Nam (bản sao công chứng)
- Giấy xác nhận đăng ký tạm trú (bản gốc hoặc bản sao công chứng)
- 2 tấm ảnh 2×3 cm phông nền trắng, lộ rõ ngũ quan
Trình tự thực hiện gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Về cơ bản, thủ tục gia hạn thẻ tạm trú không có nhiều khác biệt so với thủ tục cấp mới. Thời gian giải quyết thông thường là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Quy trình thực hiện bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Căn cứ vào từng đối tượng, lao động hay thăm thân, đương đơn chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo quy định như đã nêu ở trên.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Hồ sơ được nộp trong giờ hành chính, các ngày làm việc trong tuần tại trụ sở Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh – Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người nước ngoài đang cư trú.
Cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ
- Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, in và cấp giấy hẹn trả kết quả. Người nộp thực hiện đóng lệ phí theo quy định (thời điểm nộp lệ phí có thể khi nộp hồ sơ hoặc khi nhận kết quả tùy từng địa phương).
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ: Cán bộ tiếp nhận sẽ hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Bước 3: Nhận kết quả
Đến ngày hẹn, người nộp hồ sơ xuất trình giấy hẹn trả kết quả, giấy tờ tùy thân và biên lai thu tiền để cán bộ kiểm tra, đối chiếu.
Nếu hồ sơ được chấp thuận, người nhận thực hiện ký xác nhận và hoàn tất thủ tục theo quy định. Trường hợp không được gia hạn tạm trú, cơ quan có thẩm quyền sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
Để quá hạn thẻ tạm trú thì có bị phạt không?
Theo Điều 21 của Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hành vi sử dụng thẻ tạm trú quá thời hạn mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép sẽ bị xử phạt theo các mức sau:
- Dưới 16 ngày: Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng
- 16 – 30 ngày: Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng
- 30 – 60 ngày: Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
- 60 – 90 ngày: Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
- 90 – 180 ngày: Từ từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
- 180 ngày đến dưới 01 năm: Từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng
- 01 năm trở lên: Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
Đối với tổ chức bảo lãnh để xảy ra vi phạm, mức phạt sẽ gấp 2 lần mức phạt cá nhân nêu trên. Ngoài hình thức phạt tiền, người nước ngoài vi phạm quá hạn tạm trú từ 16 ngày trở lên có thể bị áp dụng biện pháp xử phạt trục xuất theo thẩm quyền của cơ quan chức năng.
Dịch vụ gia hạn thẻ tạm trú trọn gói
Gia hạn thẻ tạm trú là thủ tục quan trọng giúp người nước ngoài tiếp tục sinh sống, làm việc hoặc học tập hợp pháp tại Việt Nam. Việc chủ động kiểm tra thời hạn thẻ, chuẩn bị hồ sơ chính xác và nộp đúng thời điểm sẽ giúp người nước ngoài duy trì tình trạng cư trú hợp pháp, đảm bảo công việc và kế hoạch sinh sống tại Việt Nam không bị gián đoạn.
Nếu bạn chưa chắc chắn về hồ sơ của mình hoặc muốn tiết kiệm thời gian xử lý thủ tục, FISC sẵn sàng hỗ trợ tư vấn và thực hiện trọn gói thủ tục gia hạn thẻ tạm trú nhanh chóng, đúng quy định và tối ưu chi phí. Liên hệ ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí dịch vụ gia hạn thẻ tạm trú và đảm bảo gia hạn thẻ đúng hạn